• Quốc gia: Thái Lan
  • Dịch vụ: Thành lập công ty nước ngoài, Thuế - Kế toán
  • Rating Count: 75
  • Rating Value: 4.7

🎧 Nghe bài viết này

  • "Chỉ làm việc 6 tháng tại Thái Lan, vậy có phải nộp thuế không?”
  • “Có phải tự khai thuế không? hay công ty sẽ khai thay?”
  • “Tại sao thu nhập từ cổ tức hay tiền lãi tiết kiệm lại bị tính thuế?”

Những câu hỏi này nghe rất quen thuộc. Bởi trên thực tế, rất nhiều Cá nhân/Doanh nghiệp cử nhân sự làm việc tại Thái nhưng không thật sự hiểu rõ cách hệ thống thuế thu nhập cá nhân vận hành.  

Nếu Doanh nghiệp đang có ý định cử nhân sự sang Thái làm việc hay Cá nhân đang có dự định du học và làm việc tại Thái, việc hiểu rõ về thuế thu nhập cá nhân ở Thái Lan là kiến thức bắt buộc. 

Trong bài viết này, Global Link Asia Consulting sẽ giúp Cá nhân/Doanh nghiệp hiểu rõ khái niệm và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân tại Thái lan đầy đủ, chính xác và các tuân thủ hiệu quả.

1. Thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan là gì? 

Theo quy định của Cục Thuế Thái Lan (Revenue Department), thuế thu nhập cá nhân ở Thái (Personal Income tax (“PIT”)) là thuế trực tiếp trên thu nhập của 1 cá nhân, dựa trên tình trạng cư trú, nguồn thu nhập các khoản khấu trừ hợp lệ.

Thu nhập chịu thuế bao gồm cả tiền mặt và các khoản phi tiền tệ phát sinh từ công việc, kinh doanh, tài sản và đầu tư. Cá nhân tại Thái Lan hoặc có thu nhập từ nước ngoài nhưng chuyển về Thái Lan (tùy trường hợp) đều có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân (PIT).  

Bên cạnh đó, Cá nhân có nghĩa vụ tính số thuế cần đóng, khái báo đúng và đóng thuế (nếu có) hằng năm.

Tóm lại, Cá nhân phải đóng thuế tại Thái nếu:

  • Phát sinh thu nhập trong Thái Lan hoặc thu nhập từ nước ngoài chuyển về Thái;
  • Được xem là cá nhân cư trú thuế hoặc cá nhân không cư trú thuế.

2. Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan?

Luật thuế Thái Lan phân người nộp thuế cá nhân  thành hai nhóm, và mỗi nhóm có nghĩa vụ thuế khác nhau. 2 nhóm chính bao gồm: 

  • Cá nhân cư trú (resident) và;
  • Cá nhân không cư trú (non-resident).

2.1. Cá nhân cư trú thuế (tax resident) tại Thái Lan

Theo quy định của Cục thuế Thái Lan, một Cá nhân được xem là cư trú thuế và bắt buộc phải nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân nếu Cá nhân này sống và làm việc tại Thái hơn 180 ngày trong năm đánh giá thuế.

Cá nhân cư trú thuế  tại Thái Lan phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với toàn bộ thu nhập trong năm tính thuế, bao gồm:

  • Thu nhập phát sinh tại Thái Lan;
  • Thu nhập từ nước ngoài nếu được chuyển về Thái Lan trong cùng năm tính thuế.

Ví dụ: Công ty A tại Việt Nam thành lập công ty tại Thái Lan và cử nhân sự là ông B đến Thái Lan để làm việc trong thời hạn 1 năm, có giấy phép lao động hợp lệ.

Trong năm tính thuế:

  • Ông B sinh sống và làm việc tại Thái Lan trên 180 ngày, do đó được xem là cá nhân cư trú thuế tại Thái Lan;
  • Ông B nhận tiền lương do công ty A tại Việt Nam chi trả, nhưng công việc được thực hiện tại Thái Lan, khoản tiền lương này được chuyển vào tài khoản ngân hàng tại Thái Lan trong cùng năm.

Trong trường hợp này, ông B phải thực hiện kê khai và nộp Thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan đối với:

  • Tiền lương phát sinh từ công việc thực hiện tại Thái Lan, dù người trả lương là công ty nước ngoài;
  • Các khoản thu nhập từ nước ngoài được chuyển về Thái Lan trong năm tính thuế (nếu có).

2.2. Cá nhân không cư trú thuế (Non-resident) tại Thái Lan

Cá nhân được xem là không cư trú thuế tại Thái Lan khi lưu trú tại Thái Lan dưới 180 ngày trong năm tính thuế.

Khác với Cá nhân cư trú thuế, Cá nhân không cư trú thuế không phải nộp thuế đối với toàn bộ thu nhập, mà chỉ chịu thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Thái Lan. 

Ví dụ: Ông C, đến Thái Lan du lịch trong thời gian 2 tuần.

Trong thời gian lưu trú tại Thái Lan ông C:

  • Không làm việc;
  • Không thực hiện hoạt động kinh doanh hay bán hàng để tạo ra lợi nhuận tại Thái Lan;
  • Không phát sinh thu nhập tại Thái Lan.

Trong trường hợp này, ông C được xem là Cá nhân không cư trú thuế và không phát sinh nghĩa vụ Thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan.

3. Thu nhập chịu thuế (Assessable Income) theo quy định Thái Lan

Thu nhập cần chịu thuế phát sinh tại Thái Lan

Thu nhập chịu thuế tại Thái Lan bao gồm tất cả các khoản thu nhập mà Cá nhân nhận được, dù bằng tiền mặt, hiện vật, hoặc các lợi ích khác, và được luật quy định phải tính thuế, các loại thu nhập này bao gồm 8 mục chính: 

  1. Tiền lương, tiền công, thù lao từ công việc hoặc chức vụ;
  2. Tiền thù lao từ dịch vụ cá nhân ngoài quan hệ lao động;
  3. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền, quyền sở hữu trí tuệ;
  4. Lãi, cổ tức, lợi tức đầu tư;
  5. Thu nhập từ cho thuê tài sản;
  6. Thu nhập từ nghề tự do (luật, y, kỹ sư, kiến trúc v.v);
  7. Thu nhập từ hợp đồng xây dựng hoặc công việc theo hợp đồng;
  8. Thu nhập từ kinh doanh, thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, vận tải và các hoạt động khác.

Thái Lan đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Double Taxation Agreements (“DTA”) với 61 quốc gia, nhằm đảm bảo Cá nhân/Doanh nghiệp nước ngoài không bị đánh thuế cùng một khoản thu nhập tại cả Thái Lan và nước cư trú.

4. Các loại thu nhập được tách riêng khi tính thuế (Separate Taxation)

Trong hệ thống thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan, một số loại thu nhập không bắt buộc phải cộng gộp vào tổng thu nhập chịu thuế, Cá nhân có thể lựa chọn không đưa vào khi tính thuế. 

Những khoản thu nhập này thường đã được khấu trừ thuế tại nguồn, hoặc pháp luật cho phép tách riêng để đơn giản hóa nghĩa vụ thuế. Dưới đây là ba nhóm thu nhập tiêu biểu:

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (Immovable Property)

Cá nhân không bắt buộc phải kê khai thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản vào tổng thu nhập chịu thuế, nếu tài sản đó trước đây được thừa kế hoặc nhận tặng.

Nếu việc bán bất động sản được xem là mang tính thương mại như mua đi bán lại với mục đích kinh doanh, thì khoản thu này phải được tính vào thu nhập chịu thuế cá nhân (PIT) như các nguồn thu nhập thông thường khác.

5. Quy trình nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan

Thời hạn nộp tờ khai thuế hằng năm

Việc kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (PIT) tại Thái Lan là nghĩa vụ bắt buộc đối với tất cả cá nhân cư trú và không cư trú tại Thái Lan.

  • Nộp tờ khai thuế và thanh toán số thuế phải nộp cho Cục Thuế Thái Lan (Revenue Department) trước ngày 31/3 của năm kế tiếp năm tính thuế;
  • Nộp thêm tờ khai thuế nửa năm (half-year return) nếu thu nhập ngoài lương phát sinh trong 6 tháng đầu năm, trước ngày 30/9 của cùng năm tính thuế;
  • Khấu trừ thuế tại nguồn hoặc đã nộp theo tờ khai nửa năm sẽ được khấu trừ vào nghĩa vụ thuế khi quyết toán cuối năm.

6. Global Link Asia Consulting hỗ trợ Cá nhân/Doanh nghiệp kê khai thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan như thế nào?

Khi Cá nhân/Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và làm việc tại Thái Lan, việc hiểu rõ các quy định về thuế thu nhập cá nhân (PIT) là vô cùng quan trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.

Với kinh nghiệm hỗ trợ khách hàng hơn 10 năm,  Global Link Asia Consulting tự hào mang đến giải pháp toàn diện, chuyên nghiệp  hỗ trợ cả Cá nhân và Doanh nghiệp trong việc kê khai, nộp và quản lý thuế một cách chính xác và hiệu quả.

  • Tư vấn xác định nghĩa vụ thuế tại Thái Lan cho cá nhân cư trú và không cư trú;
  • Hỗ trợ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ thu nhập theo yêu cầu của Cục thuế Thái Lan (Revenue Department);
  • Thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân (TIN) cho khách hàng;
  • Tối ưu hồ sơ theo đúng quy định để được khấu trừ, miễn giảm thuế hợp lệ;
  • Trực tiếp hỗ trợ kê khai và nộp tờ khai thuế PND 90/PND 91 đúng thời hạn;
  • Đại diện làm việc với Cuc thuế Thái Lan nếu cần giải trình, bổ sung thông tin;
  • Theo dõi và cập nhật kết quả xử lý, thông báo thuế sau khi nộp hồ sơ.

7. Câu hỏi thường gặp khi kê khai thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan

Thuế thu nhập cá nhân (PIT) so với thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) ở Thái khác gì?

Thuế thu nhập cá nhân (PIT) áp dụng cho cá nhân có thu nhập tại Thái Lan, tính theo biểu thuế lũy tiến từ 0% đến 35%, tùy mức thu nhập ròng sau khi trừ chi phí và các khoản giảm trừ. 

Với một số loại thu nhập ngoài lương, Cá nhân nộp thuế còn phải đảm bảo mức thuế tối thiểu 0,5% trên tổng thu nhập chịu thuế.

Trong khi đó, thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) tại Thái Lan áp dụng cho công ty, tổ chức kinh doanh, thường tính trên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp với mức thuế suất tiêu chuẩn 20%

Các doanh nghiệp SMEs có thể được hưởng mức thuế suất thấp hơn theo từng bậc lợi nhuận.

Global Link Asia Consulting là chuyên gia tư vấn tiên phong với hơn 10 năm kinh nghiệm, là đối tác tin cậy đồng hành cùng hơn 750 doanh nghiệp phát triển chuyên nghiệp và tạo sự đột phá trên thị trường quốc tế.

Global Link Asia Consulting chuyên tư vấn chiến lược và hỗ trợ thành lập công ty tại hơn 10 quốc gia khác nhau, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận hành trọn gói từ A - Z, bao gồm:

Hơn 10 năm kinh nghiệm, đội ngũ chuyên gia 5-25 năm kinh nghiệm với các chứng chỉ chuẩn quốc tế, đối tác trực tiếp OCBC, UOB, DBS, PayPal, Stripe và bề dày hỗ trợ hơn 750 khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực và quy mô, Global Link Asia Consulting tự hào cam kết cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, đúng luật, minh bạch, không chi phí ẩn, đồng hành cùng doanh nghiệp phát triển đột phá và vững bền.

Hơn 700 khách hàng
+700
Khách hàng
10 năm kinh nghiệm
+10 năm
Kinh nghiệm
Giải thưởng uy tín
Top 10
Thương hiệu Châu Á
Thu gọn Mở rộng


Bài viết trên được Global Link Asia Consulting Pte. Ltd. biên soạn và đăng trực tiếp vào website Global Link Asia Consulting lần đầu vào ngày 19 tháng 12 năm 2025. Bài viết, nhãn hiệu và hình ảnh đi kèm đã được Global Link Asia Consulting đăng ký sở hữu trí tuệ, thuộc sở hữu trí tuệ và bản quyền của Globlal Link Asia Consulting Pte. Ltd. Vui lòng không sao chép dưới mọi hình thức trừ trường hợp được đồng ý bằng văn bản của Global Link Asia Consulting Pte. Ltd.