🎧 Nghe bài viết này
- "Chỉ làm việc 6 tháng tại Thái Lan, vậy có phải nộp thuế không?”
- “Có phải tự khai thuế không? hay công ty sẽ khai thay?”
- “Tại sao thu nhập từ cổ tức hay tiền lãi tiết kiệm lại bị tính thuế?”
Những câu hỏi này nghe rất quen thuộc. Bởi trên thực tế, rất nhiều Cá nhân/Doanh nghiệp cử nhân sự làm việc tại Thái nhưng không thật sự hiểu rõ cách hệ thống thuế thu nhập cá nhân vận hành.
Nếu Doanh nghiệp đang có ý định cử nhân sự sang Thái làm việc hay Cá nhân đang có dự định du học và làm việc tại Thái, việc hiểu rõ về thuế thu nhập cá nhân ở Thái Lan là kiến thức bắt buộc.
Trong bài viết này, Global Link Asia Consulting sẽ giúp Cá nhân/Doanh nghiệp hiểu rõ khái niệm và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân tại Thái lan đầy đủ, chính xác và các tuân thủ hiệu quả.
1. Thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan là gì?
Theo quy định của Cục Thuế Thái Lan (Revenue Department), thuế thu nhập cá nhân ở Thái (Personal Income tax (“PIT”)) là thuế trực tiếp trên thu nhập của 1 cá nhân, dựa trên tình trạng cư trú, nguồn thu nhập và các khoản khấu trừ hợp lệ.
Thu nhập chịu thuế bao gồm cả tiền mặt và các khoản phi tiền tệ phát sinh từ công việc, kinh doanh, tài sản và đầu tư. Cá nhân tại Thái Lan hoặc có thu nhập từ nước ngoài nhưng chuyển về Thái Lan (tùy trường hợp) đều có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân (PIT).
Bên cạnh đó, Cá nhân có nghĩa vụ tính số thuế cần đóng, khái báo đúng và đóng thuế (nếu có) hằng năm.
Tóm lại, Cá nhân phải đóng thuế tại Thái nếu:
- Phát sinh thu nhập trong Thái Lan hoặc thu nhập từ nước ngoài chuyển về Thái;
- Được xem là cá nhân cư trú thuế hoặc cá nhân không cư trú thuế.
2. Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan?
Luật thuế Thái Lan phân người nộp thuế cá nhân thành hai nhóm, và mỗi nhóm có nghĩa vụ thuế khác nhau. 2 nhóm chính bao gồm:
- Cá nhân cư trú (resident) và;
- Cá nhân không cư trú (non-resident).
2.1. Cá nhân cư trú thuế (tax resident) tại Thái Lan
Theo quy định của Cục thuế Thái Lan, một Cá nhân được xem là cư trú thuế và bắt buộc phải nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân nếu Cá nhân này sống và làm việc tại Thái hơn 180 ngày trong năm đánh giá thuế.
Cá nhân cư trú thuế tại Thái Lan phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với toàn bộ thu nhập trong năm tính thuế, bao gồm:
- Thu nhập phát sinh tại Thái Lan;
- Thu nhập từ nước ngoài nếu được chuyển về Thái Lan trong cùng năm tính thuế.
Ví dụ: Công ty A tại Việt Nam thành lập công ty tại Thái Lan và cử nhân sự là ông B đến Thái Lan để làm việc trong thời hạn 1 năm, có giấy phép lao động hợp lệ.
Trong năm tính thuế:
- Ông B sinh sống và làm việc tại Thái Lan trên 180 ngày, do đó được xem là cá nhân cư trú thuế tại Thái Lan;
- Ông B nhận tiền lương do công ty A tại Việt Nam chi trả, nhưng công việc được thực hiện tại Thái Lan, khoản tiền lương này được chuyển vào tài khoản ngân hàng tại Thái Lan trong cùng năm.
Trong trường hợp này, ông B phải thực hiện kê khai và nộp Thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan đối với:
- Tiền lương phát sinh từ công việc thực hiện tại Thái Lan, dù người trả lương là công ty nước ngoài;
- Các khoản thu nhập từ nước ngoài được chuyển về Thái Lan trong năm tính thuế (nếu có).
2.2. Cá nhân không cư trú thuế (Non-resident) tại Thái Lan
Cá nhân được xem là không cư trú thuế tại Thái Lan khi lưu trú tại Thái Lan dưới 180 ngày trong năm tính thuế.
Khác với Cá nhân cư trú thuế, Cá nhân không cư trú thuế không phải nộp thuế đối với toàn bộ thu nhập, mà chỉ chịu thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Thái Lan.
Ví dụ: Ông C, đến Thái Lan du lịch trong thời gian 2 tuần.
Trong thời gian lưu trú tại Thái Lan ông C:
- Không làm việc;
- Không thực hiện hoạt động kinh doanh hay bán hàng để tạo ra lợi nhuận tại Thái Lan;
- Không phát sinh thu nhập tại Thái Lan.
Trong trường hợp này, ông C được xem là Cá nhân không cư trú thuế và không phát sinh nghĩa vụ Thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan.
3. Thu nhập chịu thuế (Assessable Income) theo quy định Thái Lan
Thu nhập chịu thuế tại Thái Lan bao gồm tất cả các khoản thu nhập mà Cá nhân nhận được, dù bằng tiền mặt, hiện vật, hoặc các lợi ích khác, và được luật quy định phải tính thuế, các loại thu nhập này bao gồm 8 mục chính:
- Tiền lương, tiền công, thù lao từ công việc hoặc chức vụ;
- Tiền thù lao từ dịch vụ cá nhân ngoài quan hệ lao động;
- Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền, quyền sở hữu trí tuệ;
- Lãi, cổ tức, lợi tức đầu tư;
- Thu nhập từ cho thuê tài sản;
- Thu nhập từ nghề tự do (luật, y, kỹ sư, kiến trúc v.v);
- Thu nhập từ hợp đồng xây dựng hoặc công việc theo hợp đồng;
- Thu nhập từ kinh doanh, thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, vận tải và các hoạt động khác.
Thái Lan đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Double Taxation Agreements (“DTA”) với 61 quốc gia, nhằm đảm bảo Cá nhân/Doanh nghiệp nước ngoài không bị đánh thuế cùng một khoản thu nhập tại cả Thái Lan và nước cư trú.
Thái Lan áp dụng hệ thống thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến. Cá nhân sẽ không phải chịu một mức thuế duy nhất cho toàn bộ tuy nhập.
Thay vào đó, thu nhập được chia thành các bậc, và mỗi bậc có 1 thuế suất riêng. Chỉ thu nhập rơi vào bậc nào thì chỉ phần thu nhập của bậc đó mới bị tính theo thuế suất tương ứng.
Biểu thuế mới nhất dành cho cá nhân được quy định như sau:
| Thu nhập (THB) | Mức thuế xuất (%) |
| 0 đến 150,000 | Miễn thuế |
| 150,001 đến 300,000 | 5 |
| 300,001 đến 500,000 | 10 |
| 500,001 đến 750,000 | 15 |
| 750,001 đến 1,000,000 | 20 |
| 1,000,001 đến 2,000,000 | 25 |
| 2,000,001 đến 5,000,000 | 30 |
| Trên 5,000,000 | 35 |
Để hiểu rõ hơn về mức thuế này Global Link Asia Consulting đưa ra ví dụ như sau:
Anh H là một nhân viên văn phòng làm việc tại Bangkok, có mức lương cơ bản bao gồm:
- Lương cơ bản: 27,000 THB/tháng;
- Phụ cấp đi lại và ăn trưa: 50,000 THB/tháng;
- Tổng lương: 374,000 THB/năm.
Sau khi trừ các khoản khấu trừ hợp lệ, thu nhập ròng chịu thuế của anh H được xác định là 350,000 THB và được tính như sau:
- 150,000 THB đầu tiên được miễn thuế;
- 150,000 THB tiếp theo chịu thuế suất 5%, tương ứng 7,500 THB;
- 50,000 THB còn lại (phần vượt trên 300,000 THB) chịu thuế suất 10%, tương ứng 5,000 THB.
Như vậy, tổng số thuế thu nhập cá nhân mà anh H phải nộp trong năm là 12,500 THB.
Thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ bắt buộc đối với cả cá nhân cư trú và không cư trú thuế tại Thái Lan. Tuy nhiên, pháp luật thuế cũng quy định một số trường hợp được miễn giảm nhằm hỗ trợ Cá nhân nộp thuế và giảm gánh nặng tài chính.
Các khoản miễn giảm này không áp dụng chung cho tất cả mà được thực hiện theo điều kiện cụ thể, dựa trên loại thu nhập hoặc tình trạng cư trú của cá nhân.
Dưới đây là bảng tổng hợp các loại thu nhập chịu thuế tại Thái Lan cùng mức khấu trừ tương ứng, giúp Cá nhân dễ dàng xác định nghĩa vụ thuế.
| Loại thu nhập | Khấu trừ |
| a. Thu nhập từ việc làm | 40% nhưng không quá 60.000 Baht |
| b. Thu nhập nhận được từ bản quyền | 40% nhưng không quá 60.000 Baht |
| c. Thu nhập từ việc cho thuê bất động sản | |
| 1. Xây dựng và bến tàu | 30% |
| 2. Đất nông nghiệp | 20% |
| 3. Tất cả các loại đất khác | 15% |
| 4. Xe cộ | 30% |
| 5. Bất kỳ loại tài sản nào khác | 10% |
| d. Thu nhập từ các nghề tự do | 30% ngoại trừ ngành y tế cho phép 60% |
| e. Thu nhập từ hợp đồng công việc/công trình, (ngoài dụng cụ) | Khấu trừ theo chi phí thực tế (actual expenses) nếu có chứng từ hoặc áp dụng khấu trừ tiêu chuẩn 70% |
| f. Thu nhập từ kinh doanh, thương mại, nông nghiệp, công nghiệp, vận tải, hoặc bất kỳ hoạt động nào khác không thuộc a đến e | Cá nhân khai thuế có thể chọn: khấu trừ theo chi phí thực tế nếu có chứng từ đầy đủ hoặc chọn khấu trừ theo tỉ lệ tiêu chuẩn (thường trong khoảng 65% đến 85%, tùy loại hình thu nhập) |
Global Link Asia Consulting hỗ trợ cá nhân xác định nghĩa vụ thuế tại Thái Lan và tối ưu các khoản miễn giảm hợp pháp, giúp Cá nhân/Doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định của Cục thuế Thái Lan và tối ưu mức đóng thuế phù hợp.
Bên cạnh thuế suất lũy tiến áp dụng cho thu nhập cá nhân, Thái Lan quy định mức thuế tối thiểu 0,5% đối với một số loại thu nhập ngoài lương.
Nếu Cá nhân có tổng thu nhập (trước khi khấu trừ) không thuộc lương vượt 120.000 THB/năm, Cá nhân nộp thuế phải tính thuế theo 0,5% trên tổng thu nhập chịu thuế và so sánh với số thuế tính theo biểu thuế lũy tiến.
Số thuế phải nộp là số lớn hơn giữa hai phương án, các khoản thu nhập ngoài lương bao gồm:
- Bản quyền, quyền sử dụng tài sản trí tuệ;
- Cho thuê bất động sản, đất đai, xe cộ và các tài sản khác;
- Thu nhập từ nghề tự do, hợp đồng công việc/công trình;
- Thu nhập từ kinh doanh, thương mại, nông nghiệp, công nghiệp, vận tải hoặc các hoạt động khác không thuộc lương.
Ví dụ: Ông A có thu nhập từ kinh doanh (không thuộc lương) là 400.000 THB. Sau khi trừ các khoản được phép khấu trừ, thu nhập ròng chịu thuế cần nộp là 130.000 THB.
- Xem xét theo biểu thuế lũy tiến: ông A không cần nộp thuế vì thu nhập ròng vẫn nằm dưới ngưỡng chịu thuế 150.000 THB;
- Xem xét quy định thuế tối thiểu 0,5%: Vì tổng thu nhập từ kinh doanh của ông A là 400.000 THB (> 120.000 THB/năm), ông A cần áp dụng quy định thuế tối thiểu 0,5%.
Thuế phải nộp = 400.000 THB × 0,5% = 2.000 THB
Dù biểu thuế lũy tiến cho ra số thuế bằng 0, ông A vẫn phải nộp 2.000 THB theo quy định.
Cá nhân/Doanh nghiệp cần được giải đáp chi tiết về cách tính thuế thu nhập cá nhân (PIT), vui lòng liên hệ Global Link Asia Consulting để được tư vấn và nhận hỗ trợ chuyên sâu.
4. Các loại thu nhập được tách riêng khi tính thuế (Separate Taxation)
Trong hệ thống thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan, một số loại thu nhập không bắt buộc phải cộng gộp vào tổng thu nhập chịu thuế, Cá nhân có thể lựa chọn không đưa vào khi tính thuế.
Những khoản thu nhập này thường đã được khấu trừ thuế tại nguồn, hoặc pháp luật cho phép tách riêng để đơn giản hóa nghĩa vụ thuế. Dưới đây là ba nhóm thu nhập tiêu biểu:
Cá nhân không bắt buộc phải kê khai thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản vào tổng thu nhập chịu thuế, nếu tài sản đó trước đây được thừa kế hoặc nhận tặng.
Nếu việc bán bất động sản được xem là mang tính thương mại như mua đi bán lại với mục đích kinh doanh, thì khoản thu này phải được tính vào thu nhập chịu thuế cá nhân (PIT) như các nguồn thu nhập thông thường khác.
Một số loại tiền lãi được phép tách riêng và không tính vào thu nhập chịu thuế, với điều kiện khoản lãi đó đã bị khấu trừ thuế 15% tại nguồn. Các thu nhập từ lãi bao gồm, nhưng ko giới hạn ở các khoản sau:
- Lãi từ trái phiếu hoặc tín phiếu do cơ quan nhà nước phát hành;
- Lãi tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại, nếu tổng lãi nhận trong năm không vượt quá 20.000 Baht;
- Lãi từ khoản cho vay mà cá nhân nhận được từ công ty tài chính;
- Lãi nhận từ các tổ chức tài chính đặc thù được thành lập theo luật riêng, có chức năng cho vay hỗ trợ nông nghiệp, thương mại hoặc công nghiệp.
Nếu cá nhân chọn hình thức tách biệt này, khoản lãi liên quan sẽ không được đưa vào tổng thu nhập để tính PIT.
Đối với Cá nhân cư trú tại Thái Lan được nhận cổ tức hoặc lợi nhuận chia từ:
- Công ty đã đăng ký, hoặc;
- Quỹ đầu tư (mutual fund).
Các khoản này đã bị khấu trừ thuế 10% tại nguồn, Cá nhân có thể chọn không gộp chung khoản cổ tức này vào thu nhập chịu thuế.
Tuy nhiên, khi đã chọn phương án loại trừ, Cá nhân không thể yêu cầu hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế đã nộp tại nguồn cho khoản cổ tức đó.
5. Quy trình nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan
Việc kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (PIT) tại Thái Lan là nghĩa vụ bắt buộc đối với tất cả cá nhân cư trú và không cư trú tại Thái Lan.
- Nộp tờ khai thuế và thanh toán số thuế phải nộp cho Cục Thuế Thái Lan (Revenue Department) trước ngày 31/3 của năm kế tiếp năm tính thuế;
- Nộp thêm tờ khai thuế nửa năm (half-year return) nếu thu nhập ngoài lương phát sinh trong 6 tháng đầu năm, trước ngày 30/9 của cùng năm tính thuế;
- Khấu trừ thuế tại nguồn hoặc đã nộp theo tờ khai nửa năm sẽ được khấu trừ vào nghĩa vụ thuế khi quyết toán cuối năm.
Cá nhân bắt buộc phải đăng ký mã số thuế cá nhân (Tax Identification Number (“TIN)) để kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (PIT) tại Thái Lan.
Cá nhân nước ngoài làm việc tại Thái Lan bắt buộc phải đăng ký TIN để thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Đăng ký TIN tại Cục Thuế Thái Lan (Revenue Department);
- Cung cấp hộ chiếu (đối với Cá nhân nước ngoài) hoặc giấy tờ định danh hợp lệ (đối với công dân Thái Lan);
- Trình bày tài liệu chứng minh nơi cư trú hoặc địa chỉ liên hệ tại Thái Lan;
- Nộp giấy tờ bổ sung nếu được yêu cầu, như hợp đồng lao động hoặc giấy phép kinh doanh, v.v.
Cá nhân có thể lựa chọn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân (PIT) cho Cục Thuế Thái Lan theo các hình thức sau:
- Nộp PIT trên giấy: Cá nhân phải đến trực tiếp cơ quan thuế để điền vào mẫu tờ khai có sẵn. Thời hạn nộp là ngày 31/3 của năm kế tiếp năm tính thuế;
- Nộp PIT online (Form PND 90/PND 91) đây là hình thức phổ biến và thuận tiện giúp Cá nhân/Doanh nghiệp dễ dàng kê khai và nộp thuế qua hệ thống Revenue Department e-Filing trên website chính thức của Cục Thuế Thái Lan và được gia hạn thêm 8 ngày so với nộp PIT giấy.

Minh hoạt về form PND 90 khai báo thuế cá nhân
Hỗ trợ từ chuyên gia thuế Thái tại Global Link Asia Consulting
Global Link Asia Consulting hỗ trợ Cá nhân/Doanh nghiệp đăng ký mã số thuế cá nhân (TIN) và nộp thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan một cách nhanh chóng, chính xác và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
6. Global Link Asia Consulting hỗ trợ Cá nhân/Doanh nghiệp kê khai thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan như thế nào?
Khi Cá nhân/Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và làm việc tại Thái Lan, việc hiểu rõ các quy định về thuế thu nhập cá nhân (PIT) là vô cùng quan trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
Với kinh nghiệm hỗ trợ khách hàng hơn 10 năm, Global Link Asia Consulting tự hào mang đến giải pháp toàn diện, chuyên nghiệp hỗ trợ cả Cá nhân và Doanh nghiệp trong việc kê khai, nộp và quản lý thuế một cách chính xác và hiệu quả.
- Tư vấn xác định nghĩa vụ thuế tại Thái Lan cho cá nhân cư trú và không cư trú;
- Hỗ trợ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ thu nhập theo yêu cầu của Cục thuế Thái Lan (Revenue Department);
- Thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân (TIN) cho khách hàng;
- Tối ưu hồ sơ theo đúng quy định để được khấu trừ, miễn giảm thuế hợp lệ;
- Trực tiếp hỗ trợ kê khai và nộp tờ khai thuế PND 90/PND 91 đúng thời hạn;
- Đại diện làm việc với Cuc thuế Thái Lan nếu cần giải trình, bổ sung thông tin;
- Theo dõi và cập nhật kết quả xử lý, thông báo thuế sau khi nộp hồ sơ.
7. Câu hỏi thường gặp khi kê khai thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan
Thuế thu nhập cá nhân (PIT) áp dụng cho cá nhân có thu nhập tại Thái Lan, tính theo biểu thuế lũy tiến từ 0% đến 35%, tùy mức thu nhập ròng sau khi trừ chi phí và các khoản giảm trừ.
Với một số loại thu nhập ngoài lương, Cá nhân nộp thuế còn phải đảm bảo mức thuế tối thiểu 0,5% trên tổng thu nhập chịu thuế.
Trong khi đó, thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) tại Thái Lan áp dụng cho công ty, tổ chức kinh doanh, thường tính trên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp với mức thuế suất tiêu chuẩn 20%.
Các doanh nghiệp SMEs có thể được hưởng mức thuế suất thấp hơn theo từng bậc lợi nhuận.
Cá nhân/Doanh nghiệp không cư trú thuế tại Thái Lan nhưng có thu nhập freelance từ Thái, thì có khả năng phải nộp thuế theo nguyên tắc “thu nhập phát sinh tại Thái Lan”.
- Nếu thu nhập freelance trả qua công ty Thái Lan, công ty thường khấu trừ thuế trước khi trả;
- Nếu thu nhập từ nguồn nước ngoài nhưng Cá nhân làm việc ở Thái, cần kiểm tra chi tiết với cơ quan thuế.
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, giấy chứng nhận hoặc tài liệu nộp kèm theo có thể được soạn bằng tiếng Thái hoặc tiếng Anh.
Nếu tài liệu được soạn bằng ngôn ngữ khác, bắt buộc phải có bản dịch tiếng Thái kèm theo.
Form PND 90 và PND 91 đều là tờ khai thuế thu nhập cá nhân tại Thái Lan, nhưng chúng được sử dụng cho hai nhóm đối tượng khác nhau:
- PND 90: Dành cho cá nhân có nhiều loại thu nhập, bao gồm tiền lương, kinh doanh, cho thuê, đầu tư, dịch vụ cá nhân v.v;
- PND 91: Dành cho cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương hoặc tiền công.
Bài viết trên được Global Link Asia Consulting Pte. Ltd. biên soạn và đăng trực tiếp vào website Global Link Asia Consulting lần đầu vào ngày 19 tháng 12 năm 2025. Bài viết, nhãn hiệu và hình ảnh đi kèm đã được Global Link Asia Consulting đăng ký sở hữu trí tuệ, thuộc sở hữu trí tuệ và bản quyền của Globlal Link Asia Consulting Pte. Ltd. Vui lòng không sao chép dưới mọi hình thức trừ trường hợp được đồng ý bằng văn bản của Global Link Asia Consulting Pte. Ltd.





