• Quốc gia: Thái Lan
  • Dịch vụ: Thuế - Kế toán
  • Rating Count: 115
  • Rating Value: 4.8

🎧 Nghe bài viết này

Khi mở rộng hoạt động kinh doanh tại Đông Nam Á, Thái Lan đang trở thành một thị trường được nhiều Doanh nghiệp nước ngoài quan tâm. Tuy nhiên, bên cạnh việc lựa chọn ngành nghề, mô hình doanh nghiệp và phương án đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những yếu tố cần được tính toán ngay từ giai đoạn lập kế hoạch kinh doanh.

Nhiều Doanh nghiệp thường chỉ quan tâm đến câu hỏi “Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Thái Lan là bao nhiêu phần trăm?”. Thực tế, mức thuế suất chỉ là một phần trong tổng thể nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp còn cần xác định thu nhập chịu thuế, các khoản chi phí được khấu trừ, thời điểm kê khai – nộp thuế và những trường hợp được hưởng ưu đãi. Đây cũng là những yếu tố có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận hành và lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp.

Đối với Doanh nghiệp nước ngoài đang có kế hoạch thành lập công ty hoặc triển khai hoạt động kinh doanh tại Thái Lan, việc hiểu rõ quy định thuế ngay từ đầu sẽ giúp chủ động hơn trong việc dự toán chi phí, xây dựng kế hoạch tài chính và hạn chế những rủi ro phát sinh trong quá trình vận hành.

Trong bài viết này, chuyên gia thuế – kế toán của Global Link Asia Consulting (“GLAC”) sẽ giúp Doanh nghiệp hiểu rõ:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Thái Lan hiện áp dụng mức thuế suất nào, và được tính theo cơ chế ra sao?
  • Doanh nghiệp nào thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Thái Lan?
  • Khi nhận thu nhập phát sinh từ Thái Lan, Doanh nghiệp có bị khấu trừ thuế tại nguồn (WHT) hay không?
  • Tài sản của Doanh nghiệp được khấu hao theo quy định nào, và có thể tận dụng thêm ưu đãi thuế gì khi đầu tư thiết bị?
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu khí tại Thái Lan chịu những loại thuế thu nhập nào?

Bảng tổng quan dưới đây tóm tắt các con số quan trọng nhất mà Doanh nghiệp cần nắm trước khi đọc chi tiết, theo tổng hợp của chuyên gia GLAC từ dữ liệu Cục thuế Thái Lan (Revenue Department):

Tiêu chí Thông tin
Thuế suất CIT tiêu chuẩn 20% trên lợi nhuận ròng
Thuế lũy tiến SMEs
  • 0% (đến 300.000 THB)
  • 15% (300.001-3.000.000 THB)
  • 20% (trên 3.000.000 THB)
Ngưỡng SME (áp dụng thuế lúy tiến CIT) Vốn điều lệ đã góp ≤5 triệu THB và doanh thu ≤30 triệu THB/năm
WHT cổ tức 10%
WHT dịch vụ trả công ty nước ngoài không có PE 15% (Điều 70 Luật Thuế)
Thuế tối thiểu toàn cầu (Pillar Two) 15%, áp dụng từ 1/1/2025, ngưỡng doanh thu hợp nhất ≥750 triệu EUR
Cơ quan quản lý Cục thuế Thái Lan (Revenue Department)

1. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Thái Lan

Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) là loại thuế đánh trên lợi nhuận trước thuế, áp dụng cho cả công ty thành lập tại Thái Lan và công ty nước ngoài có phát sinh thu nhập từ Thái Lan, do Cục thuế Thái Lan (Revenue Department) quản lý.

CIT (Corporate Income Tax): thuế thu nhập doanh nghiệp, tính trên lợi nhuận ròng sau khi trừ chi phí hợp lý, theo quy định của Bộ luật Thuế Thái Lan (Revenue Code).

Theo quy định của Cục thuế Thái Lan (Revenue Department), đây là sắc thuế mà mọi công ty hoạt động tại Thái Lan, dù là doanh nghiệp nội địa hay doanh nghiệp nước ngoài đều phải tuân thủ nếu phát sinh thu nhập chịu thuế tại quốc gia này.

Đối với doanh nghiệp nước ngoài đang có kế hoạch mở công ty Thái Lan, đặt văn phòng thương mại hoặc thâm nhập thị trường, việc nắm rõ CIT ngay từ đầu là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mô hình tài chính, chiến lược giá và lợi nhuận thực nhận.

2. Tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành  tại Thái Lan

2.1. Thuế suất tiêu chuẩn 20%

Mức thuế CIT tiêu chuẩn tại Thái Lan là 20% trên lợi nhuận ròng, áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp, không phân biệt ngành nghề trừ lĩnh vực dầu khí.

Mức thuế này áp dụng cho doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh tại Thái Lan, bao gồm cả công ty niêm yết trên sàn SET và sàn MAI, theo xác nhận của Cục thuế Thái Lan.

2.2. Thuế lũy tiến cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)

Các doanh nghiệp có vốn điều lệ đã góp không quá 5 triệu THB và doanh thu hằng năm không quá 30 triệu THB được áp dụng biểu thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) theo mức lũy tiến ưu đãi như sau:

  • 0% đối với 300.000 THB lợi nhuận đầu tiên;
  • 15% đối với phần lợi nhuận từ 300.001 đến 3.000.000 THB;
  • 20% đối với phần lợi nhuận trên 3.000.000 THB.

Cơ chế thuế ưu đãi này được quy định tại Nghị định Hoàng gia số 583 B.E. 2558 (2015). 

Mức lợi nhuận ròng (THB) Thuế suất CIT
0 – 300.000 0%
300.001 – 3.000.000 15%
Trên 3.000.000 20%

2.3. So sánh mức thuế thu nhập doanh nghiệp Thái Lan với các quốc gia khác

Bảng dưới đây do chuyên gia GLAC tổng hợp, giúp Doanh nghiệp so sánh nhanh mức thuế thu nhập doanh nghiệp giữa Thái Lan và các thị trường Đông Nam Á/Đông Á phổ biến khác làm cơ sở tham khảo khi cân nhắc lựa chọn địa điểm mở rộng đầu tư/ kinh doanh quốc tế: 

Quốc gia Thuế thu nhập doanh nghiệp tiêu chuẩn Thông tin thêm
Thái Lan 20%

Có ưu đãi theo bậc cho SME; thuế suất ổn định nhiều năm.

Có ưu đãi thuế cho công ty đăng ký thành công  giấy phép BOI.

Hồng Kông 8,25% - 16,5%

Thuế áp dụng cho thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Hồng Kông và nhiều ưu đãi khác.

Singapore 17% Miễn/giảm thuế mạnh cho 3 năm đầu với doanh nghiệp mới.
Malaysia 24% (SME 17%) Mức thuế SME tốt nhưng cao hơn Thái Lan ở mức tiêu chuẩn.

Nhận xét: Theo quan sát của chuyên gia GLAC khi tư vấn cho doanh nghiệp mở rộng kinh doanh sang Đông Nam Á: 

  • Singapore có mức thuế thấp nhất (17%), tuy nhiên chi phí vận hành doanh nghiệp và tuân thủ cao hơn.
  • Thái Lan có thuế suất tiêu chuẩn thấp hơn Malaysia và dễ tiếp cận ưu đãi hơn.
  • Nếu doanh nghiệp Việt ưu tiên thị trường tiêu thụ và chi phí hợp lý, Thái Lan là lựa chọn cân bằng giữa thuế, chi phí vận hành và quy mô thị trường.

So với Thái Lan, Malaysia áp dụng mức thuế suất tiêu chuẩn 24% và có chính sách thuế bậc thang riêng cho doanh nghiệp SME. Xem chi tiết mức thuế suất, ưu đãi và cập nhật thuế tối thiểu toàn cầu tại Malaysia trong bài viết Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Malaysia: Thuế suất, ưu đãi và cập nhật mới nhất.

3. Ai phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Thái Lan?

Không chỉ doanh nghiệp thành lập tại Thái Lan mới phải nộp CIT, bất kỳ tổ chức hay pháp nhân nào phát sinh thu nhập từ Thái Lan, kể cả không có văn phòng tại đây, cũng có thể chịu thuế TNDN hoặc bị khấu trừ tại nguồn.

Cơ sở thường trú (Permanent Establishment (“PE”)): sự hiện diện kinh doanh đủ mức tại một quốc gia (văn phòng, đại lý, nhân viên đại diện, v.v.) khiến quốc gia đó có quyền đánh thuế thu nhập phát sinh tại chỗ

3.1 Công ty hoặc pháp nhân thành lập theo luật Thái Lan

Bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty đại chúng và công ty hợp danh. Nhóm này bị đánh thuế trên toàn bộ thu nhập toàn cầu, thu nhập phát sinh ở cả Thái Lan và nước ngoài đều phải kê khai và nộp thuế tại Thái Lan.

Các doanh nghiệp này sẽ bị đánh thuế trên toàn bộ thu nhập toàn cầu, nghĩa là thu nhập ở Thái Lan và cả ở nước ngoài đều phải kê khai và đóng thuế tại Thái Lan.

3.2 Công ty nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Thái Lan

Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng, nhân sự, đại lý hoặc cơ sở thường trú (PE) tại Thái Lan phải kê khai và nộp CIT trên phần lợi nhuận phát sinh tại đây.

Trường hợp Nghĩa vụ thuế
hoạt động kinh doanh tại Thái Lan (mở văn phòng, thuê nhân sự, có đại lý, v.v.) Bị đánh thuế trên phần lợi nhuận phát sinh tại Thái Lan
Kinh doanh tại nhiều nước bao gồm Thái Lan (ví dụ vận chuyển hàng hóa/xuất nhập khẩu) Thu nhập liên quan đến thị trường Thái Lan sẽ bị đánh thuế.
Có đại lý, nhân viên hoặc người đại diện tại Thái Lan thực hiện giao dịch thay mặt công ty Được xác định là có cơ sở kinh doanh tại Thái Lan (Permanent Establishment).
Không kinh doanh ở Thái Lan nhưng nhận thu nhập phát sinh từ Thái Lan (phí dịch vụ, lãi vay, bản quyền, v.v.) Không nộp CIT nhưng bị khấu trừ thuế tại nguồn (WHT).

Các hình thức liên doanh (Joint Venture) hoặc tổ chức nước ngoài hoạt động như một doanh nghiệp sinh lợi cũng thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Thái Lan. Quỹ, hiệp hội hoặc tổ chức phi lợi nhuận có phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh cũng thuộc diện chịu thuế tương ứng phần thu nhập đó.

4. Thuế khấu trừ tại nguồn (WHT) khi nhận thu nhập từ Thái Lan

Khi Doanh nghiệp nhận thu nhập từ Thái Lan như cổ tức, lãi vay, phí bản quyền hay phí dịch vụ, bên chi trả tại Thái Lan có trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn (Withholding Tax (“WHT”)) trước khi thanh toán, với mức khấu trừ khác nhau tùy loại thu nhập.

WHT (Withholding Tax): thuế khấu trừ tại nguồn, bên chi trả tại Thái Lan trừ một phần tiền thuế trước khi thanh toán cho bên nhận, rồi nộp thay cho Cục thuế Thái Lan.

4.1 Cơ chế khấu trừ tại nguồn (WHT) tại Thái Lan

Theo quy định của Cục thuế Thái Lan (Revenue Department), doanh nghiệp chi trả thu nhập phải khấu trừ thuế ngay khi phát sinh thanh toán, nộp tờ khai CIT 53 cùng số thuế đã khấu trừ trong vòng 7 ngày của tháng kế tiếp.

Đối với doanh nghiệp nội địa hay doanh nghiệp được thành lập tại Thái Lan, số thuế đã khấu trừ sẽ được tính bù vào phần thuế CIT phải nộp cuối năm. 

Đối với doanh nghiệp nước ngoài KHÔNG có cơ sở thường trú (PE) tại Thái Lan, thuế khấu trừ tại nguồn là NGHĨA VỤ THUẾ CUỐI CÙNG, trừ khi có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) giữa Thái Lan và quốc gia của doanh nghiệp giúp giảm hoặc miễn thuế.

4.2 Tỷ lệ khấu trừ thuế tại nguồn theo loại thu nhập
Loại thu nhập Thuế suất khấu trừ (WHT) Ghi chú
Cổ tức (Dividends) 10% Có thể giảm theo hiệp định DTA
Lãi vay (Interest) 1% Áp dụng khi trả cho tổ chức tài chính/công ty Thái Lan; một số trường hợp đặc thù có thể áp dụng mức khác
Phí bản quyền (Royalties) 3% Trả cho công ty/cá nhân cư trú tại Thái Lan
Phí quảng cáo (Advertising Fees) 2% -
Phí dịch vụ và tư vấn chuyên môn (Service & Professional Fees) trả cho công ty Thái Lan hoặc công ty nước ngoài CÓ chi nhánh/PE tại Thái Lan 3% Khấu trừ và bù trừ vào CIT cuối năm nếu là doanh nghiệp nội địa
Phí dịch vụ, lãi vay, phí bản quyền, tiền thuê, v.v. trả cho công ty nước ngoài KHÔNG có chi nhánh/PE tại Thái Lan (Điều 70) 15% Là thuế CUỐI CÙNG, nộp bằng tờ khai CIT 54; có thể miễn/giảm theo DTA nếu khoản chi trả được xếp là "lợi nhuận kinh doanh" và bên nhận không có PE tại Thái Lan
Giải thưởng, tiền thưởng (Prizes) 5% -

Lưu ý GLAC: GLAC khuyến nghị Doanh nghiệp trao đổi trực tiếp với chuyên gia thuế của GLAC trước khi tính toán chi phí và nghĩa vụ thuế liên quan đến các hợp đồng dịch vụ xuyên biên giới với đối tác tại Thái Lan và các quốc gia khác, nhằm đảm bảo phương án được xác định phù hợp ngay từ đầu.

Ví dụ minh họa: Công ty ABC Việt Nam ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật cho công ty XYZ tại Thái Lan, giá trị hợp đồng 100.000 THB. Do XYZ không có chi nhánh tại Thái Lan và không xin áp dụng DTA, khoản thanh toán bị khấu trừ 15% WHT = 15.000 THB trước khi chuyển cho ABC, XYZ chỉ nhận thực nhận 85.000 THB, còn 15.000 THB được nộp cho Cục thuế Thái Lan.

ABC Việt Nam có thể đề nghị miễn/giảm WHT theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) Việt Nam - Thái Lan nếu cung cấp đầy đủ chứng từ hợp lệ (Giấy chứng nhận cư trú thuế) và khoản thu nhập được xếp loại phù hợp theo điều khoản "lợi nhuận kinh doanh" của hiệp định.

5. Quy định về khấu hao tài sản và ưu đãi thuế tại Thái Lan

Thái Lan cho phép khấu hao nhanh với nhiều nhóm tài sản, đặc biệt ưu đãi thêm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) đầu tư máy móc, máy tính và công nghệ.

5.1 Khấu hao tài sản theo nhóm cụ thể

Bảng dưới đây do chuyên gia GLAC tổng hợp từ quy định khấu hao hiện hành của Cục thuế Thái Lan, giúp Doanh nghiệp xác định nhanh mức khấu hao được phép áp dụng cho từng nhóm tài sản, từ đó tối ưu dòng tiền và lập kế hoạch tái đầu tư hiệu quả hơn.

Loại tài sản Mức khấu hao
Tòa nhà bền vững (Durable building) 5% mỗi năm
Tòa nhà tạm thời (Temporary building) 100% trong năm đầu tiên
Máy móc và thiết bị 20% giá trị mỗi năm
Máy móc phục vụ R&D Khấu hao nhanh 40% ngay năm đầu, phần còn lại khấu hao theo tỷ lệ thông thường
Máy tính và thiết bị công nghệ SME: 40% ngay năm đầu, phần còn lại trong 3 năm. Doanh nghiệp khác: khấu hao đều trong 3 năm
Phần mềm (Computer programs) Tương tự máy tính, SME khấu hao nhanh 40% năm đầu, sau đó khấu hao dần trong 3 năm
5.2 Ưu đãi đặc biệt cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại Thái Lan

Định nghĩa SME cho ưu đãi khấu hao nhanh là doanh nghiệp có tổng tài sản cố định dưới 200 triệu THB và dưới 200 nhân viên, khác với định nghĩa SME dùng để xét mức thuế lúy tiến của thuế CIT ở mục 2.2.

Chính phủ Thái Lan khuyến khích doanh nghiệp nhỏ đầu tư và đổi mới thiết bị công nghệ bằng cách cho phép khấu hao nhanh, rút ngắn thời gian khấu hao. Nhờ chính sách này, doanh nghiệp có thể giảm gánh nặng thuế trong ngắn hạn, đồng thời tối ưu dòng tiền để tái đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hoặc mở rộng chuỗi logistics.

Lưu ý GLAC: Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ: một công ty có thể đủ điều kiện SME theo phép thử tài sản/nhân viên (được khấu hao nhanh) nhưng KHÔNG đủ điều kiện SME theo phép thử vốn/doanh thu (không được hưởng bậc thang CIT 0%/15%/20%), hoặc ngược lại, đây là hai quy định độc lập, không thể suy ra quy định này từ quy định kia.

6. Thủ tục kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Thái Lan

Doanh nghiệp tại Thái Lan (kể cả doanh nghiệp nước ngoài có PE) phải kê khai và nộp CIT theo 2 mốc chính trong năm: tạm nộp giữa năm bằng Form CIT 51, và quyết toán cuối năm bằng Form CIT 50.

1. Kê khai và nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm

Doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp Form CIT 50 (PND.50) trong vòng 150 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, đóng đủ số thuế phải nộp tương ứng với lợi nhuận phát sinh trong kỳ.

Form CIT 50 (Thái Lan)

Form CIT 50

Trường hợp doanh nghiệp chuyển lợi nhuận ra khỏi Thái Lan, doanh nghiệp còn phải nộp thêm tờ khai Form CIT 54 và đóng thuế trên số lợi nhuận chuyển đi, thời hạn nộp là 7 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

Form CIT 54 (Thái Lan)

Form CIT 54

7. Quy định thuế tối thiểu toàn cầu 15% tại Thái Lan (Pillar Two)

Từ 1/1/2025, Thái Lan chính thức áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu (Pillar Two) 15% theo khung của OECD, và là một trong số ít quốc gia triển khai đồng thời cả 3 cơ chế QDMTT, IIR và UTPR ngay từ năm đầu tiên.

Pillar Two / Thuế tối thiểu toàn cầu: khung quy định thuế quốc tế của OECD, đảm bảo các tập đoàn đa quốc gia lớn đóng thuế thực tế tối thiểu 15% tại mỗi quốc gia có hoạt động.

7.1 Đối tượng áp dụng

Pillar Two áp dụng đối với các tập đoàn có doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 750 triệu EUR trở lên trong ít nhất 2 trong 4 năm tài chính gần nhất, bao gồm các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI) đang có chi nhánh, công ty con hoặc cơ sở kinh doanh tại Thái Lan.

Đây là xu hướng chung mà nhiều quốc gia, bao gồm cả các trung tâm tài chính offshore, đang áp dụng. Doanh nghiệp có thể tìm hiểu toàn diện các nghĩa vụ tuân thủ liên quan tại bài viết CRS, Economic Substance và thuế tối thiểu toàn cầu: Doanh nghiệp cần biết gì?.

Tuân thủ thuế tối thiểu toàn cầu cùng GLAC

Global Link Asia Consulting đồng hành cùng Doanh nghiệp Thái Lan trong việc:

  • Phân tích tác động của Pillar Two đến chiến lược thuế và đầu tư tại Thái Lan;
  • Tư vấn cơ cấu tập đoàn để đảm bảo tuân thủ và tối ưu thuế toàn cầu;
  • Hỗ trợ chuẩn bị GloBE Report, Top-up Tax Return theo yêu cầu của Cục thuế Thái Lan.

Với kinh nghiệm quốc tế về tư vấn thuế quốc tế, Global Link Asia Consulting giúp doanh nghiệp chủ động thích ứng với các quy định toàn cầu mới, duy trì lợi thế đầu tư và tuân thủ hiệu quả tại thị trường Thái Lan.

8. Thuế thu nhập dầu khí (Petroleum Income Tax) tại Thái Lan

Doanh nghiệp khai thác dầu khí tại Thái Lan không chịu CIT thông thường mà chịu Thuế thu nhập dầu khí (PITA) riêng biệt, với mức thuế suất khác nhau tùy thế hệ luật nhượng quyền, không phải một mức 50% cố định duy nhất.

PITA (Petroleum Income Tax Act): luật thuế riêng áp dụng cho công ty thăm dò, khai thác hoặc sản xuất dầu khí tại Thái Lan, thay thế hoàn toàn CIT thông thường cho hoạt động này.

Công ty dầu khí tại Thái Lan

8.1 Doanh nghiệp áp dụng thuế thu nhập dầu khí

Theo quy định của Cục thuế Thái Lan, PITA áp dụng cho công ty dầu khí hoạt động theo hình thức nhượng quyền (concession) hoặc hợp đồng chia sẻ sản phẩm (Production Sharing Contract (“PSC”)) với Chính phủ Thái Lan.

9. Global Link Asia Consulting hỗ trợ Doanh nghiệp kê khai thuế kế toán Thái Lan như thế nào? 

Với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn thuế quốc tế và am hiểu hệ thống pháp lý Thái Lan, GLAC hỗ trợ Cá nhân/Doanh nghiệp trọn gói từ thành lập, kê khai thuế đến tuân thủ thuế tối thiểu toàn cầu tại Thái Lan: 

  • Tư vấn và đăng ký mã số thuế doanh nghiệp (Tax ID), hỗ trợ xác định nghĩa vụ CIT, VAT và WHT theo loại hình hoạt động;
  • Soát xét sổ kế toán, chuẩn hóa báo cáo tài chính, đảm bảo số liệu chính xác và phù hợp quy định của Cục thuế Thái Lan;
  • Chuẩn bị và nộp tờ khai CIT 50, CIT 51, CIT 54 đúng hạn; hướng dẫn kê khai khấu trừ thuế tại nguồn đối với giao dịch quốc tế;
  • Tư vấn khấu hao, chi phí hợp lệ và ưu đãi thuế, giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa lợi ích về thuế (đặc biệt với SME, R&D, logistics, sản xuất);
  • Đại diện doanh nghiệp làm việc với Cục thuế Thái Lan, hỗ trợ trong trường hợp cần giải trình, điều chỉnh hoặc xin hoàn thuế;
  • Tư vấn chiến lược thuế và cấu trúc tài chính quốc tế, bao gồm tuân thủ Pillar Two (thuế tối thiểu toàn cầu 15%) cho tập đoàn đa quốc gia;
  • Dịch vụ kế toán thuế trọn gói công ty Thái Lan, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình quản lý, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ luật thuế địa phương.

10. Những câu hỏi thường gặp về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Thái Lan (CIT)

1. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) tại Thái Lan hiện nay là bao nhiêu?

Thuế suất thu nhập doanh nghiệp thông thường tại Thái Lan là 20% trên lợi nhuận ròng. Tuy nhiên, doanh nghiệp nhỏ (SME) có thể được ưu đãi thuế thấp hơn, cụ thể:

  • Lợi nhuận đến 300.000 THB: miễn thuế;
  • Lợi nhuận từ 300.001 – 3.000.000 THB: thuế suất 15%;
  • Lợi nhuận trên 3.000.000 THB: thuế suất 20%.

Global Link Asia Consulting là chuyên gia tư vấn tiên phong với hơn 10 năm kinh nghiệm, là đối tác tin cậy đồng hành cùng hơn 750 doanh nghiệp phát triển chuyên nghiệp và tạo sự đột phá trên thị trường quốc tế.

Global Link Asia Consulting chuyên tư vấn chiến lược và hỗ trợ thành lập công ty tại hơn 10 quốc gia khác nhau, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận hành trọn gói từ A - Z, bao gồm:

Hơn 10 năm kinh nghiệm, đội ngũ chuyên gia 5-25 năm kinh nghiệm với các chứng chỉ chuẩn quốc tế, đối tác trực tiếp OCBC, UOB, DBS, PayPal, Stripe và bề dày hỗ trợ hơn 750 khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực và quy mô, Global Link Asia Consulting tự hào cam kết cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, đúng luật, minh bạch, không chi phí ẩn, đồng hành cùng doanh nghiệp phát triển đột phá và vững bền.

Hơn 700 khách hàng
+700
Khách hàng
10 năm kinh nghiệm
+10 năm
Kinh nghiệm
Giải thưởng uy tín
Top 10
Thương hiệu Châu Á
Thu gọn Mở rộng


Bài viết trên được Global Link Asia Consulting Pte. Ltd. biên soạn và đăng trực tiếp vào website Global Link Asia Consulting lần đầu vào ngày 23 tháng 12 năm 2025. Bài viết, nhãn hiệu và hình ảnh đi kèm đã được Global Link Asia Consulting đăng ký sở hữu trí tuệ, thuộc sở hữu trí tuệ và bản quyền của Global Link Asia Consulting Pte. Ltd. Vui lòng không sao chép dưới mọi hình thức trừ trường hợp được đồng ý bằng văn bản của Global Link Asia Consulting Pte. Ltd.

Nội dung trong bài viết này được Global Link Asia Consulting biên soạn nhằm cung cấp thông tin tổng quan và chỉ mang tính chất tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý, thuế, kế toán, ngân hàng hay bất kỳ tư vấn chuyên môn cụ thể nào. Do quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời gian và cách áp dụng có thể khác nhau tùy từng tình huống thực tế, Global Link Asia Consulting khuyến nghị Cá nhân/Doanh nghiệp nên tham vấn ý kiến chuyên gia độc lập trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. Global Link Asia Consulting không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trong bài viết mà không có tư vấn chuyên môn phù hợp.